Hiển thị các bài đăng có nhãn Vận tải quốc tế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vận tải quốc tế. Hiển thị tất cả bài đăng

25/02/2020

Phân biệt ORIGINAL BILL - SURRENDER BILL - TELEX RELEASE

Phân biệt ORIGINAL BILL - SURRENDER BILL - TELEX RELEASE


Đây có lẽ là khái niệm mà nhiều người hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu rất hay gặp phải nên có nhiều bạn nhờ mình viết và giải thích rõ hơn về các thuật ngữ trên và nội dung của nó. Tất nhiên khi search trên mạng, các bạn có thể thấy nhiều bài viết về điều này, nhưng để giúp các bạn dễ hình dung nhất mình sẽ giải thích qua ảnh minh họa và ngôn ngữ đơn giản theo cách mình hiểu nhất.

Để làm rõ vấn đề này mình sẽ lấy ví dụ trong trường hợp đơn giản nhất theo hình minh họa, SHIPPER (người gửi hàng) chuyển hàng cho CNEE (người nhận hàng), người vận chuyển là hãng tàu WANHAI, trong trường hợp này SHIPPER book tàu và làm việc trực tiếp với hãng tàu WANHAI, không book qua FORWARDER.

phan-biet-ORIGINAL-BILL-SURRENDER-BILL-TELEX-RELEASE


1. ORIGINAL BILL (VẬN ĐƠN GỐC)

Vận đơn gốc nghĩa là "vận đơn gốc" thế thôi, nó chính là cái vận đơn được hãng tàu hoặc Forwarder phát hành (tùy theo trường hợp chủ hàng book tàu trực tiếp qua hãng tàu, hay book qua Forwarder), trên đó ghi thêm chữ Original và luôn phát 03 bản được đánh theo số thứ tự: first original, second original third original kèm theo đó là 3 bản copy. Trong trường hợp này nó chính là vận đơn do hãng tàu WANHAI phát hành. Ý nghĩa của nó thực ra là chỉ việc có phải sử dụng "vận đơn gốc" trong quá trình giao nhận hay không.

Thông thường trong giao nhận vận tải quốc tế, sau khi tàu chạy SHIPPER sẽ yêu cầu hãng tàu hoặc Forwarder phát hành vận đơn gốc (03 bản) . Sau đó đưa lại 03 bản đó cho SHIPPER.

Trường hợp này hãng tàu WANHAI sẽ phát hành 3 bản vận đơn gốc, trao cho SHIPPER. Sau khi nhận vận đơn gốc, SHIPPER chuyển cả 03 bản cho người nhận CNEE (bằng đường AIR). Khi hàng về đến cảng của người nhận, họ buộc phải mang 03 bản gốc ấy đến hãng tàu WANHAI và đóng các phí Local charge. Khi đó hãng tàu WANHAI mới chấp nhận giao D/O tức cho phép người nhận hàng được nhận lô hàng trên.

Như vậy một khi đã phát hành vận đơn gốc, thì muốn nhận hàng, CNEE bắt buộc phải có được vận đơn gốc đó thì mới nhận được hàng.

Điều này thể hiện sự chặt chẽ trong quá trình giao nhận. Ví dụ thế này, mặc dù SHIPPER đã chấp nhận gửi hàng cho CNEE, nhưng ngay cả khi hàng về đển cảng, CNEE vẫn chưa trả tiền hàng cho SHIPPER lô hàng đó, vì thế nên SHIPPER không gửi vận đơn gốc cho CNEE. Mà không có vận đơn gốc trong tay thì CNEE không thể lấy được hàng. Vận đơn gốc lúc này sẽ đóng vai trò ràng buộc việc giao nhận giữa các chủ thể với nhau.

Trong trường hợp CNEE chưa có vận đơn gốc, những hãng tàu WANHAI vẫn cố tình giao hàng, như vậy điều này là sai luật, SHIPPER hoàn toàn có thể kiện hãng tàu này và bắt bồi thường tổn thất phát sinh. Nhưng TH này gần như không có, vì hãng tàu là 1 hệ thống vô cùng lớn, làm việc vô cùng nguyên tắc.

Trái lại trong trường hợp SHIPPER không book qua hãng tàu mà book qua FWD, thì đại lý của FWD bên kia phải nhận được vận đơn gốc mới giao hàng, cái này tùy thuộc vào đạo đức của bên FWD nữa, đã có nhiều trường hợp FWD tự ý giao hàng khi chưa có vận đơn gốc rồi, nên đối với những lô hàng xác định làm vận đơn gốc, người bán rất ngại làm việc qua các Forwarder là vì thế.

Lưu ý: Một số trường hợp B/L Original được phát hành rồi nhưng sau đó Cnee yêu cầu nhận hàng sớm hơn khi chờ B/L Original thì được sự chấp nhận của Shipper sẽ Surrendered B/L trên B/L gốc và đóng dấu ngày Sur lên đó (Trừ B/L Origined có ký hậu ngân hàng)

phan-biet-ORIGINAL-BILL-SURRENDER-BILL-TELEX-RELEASE


phan-biet-ORIGINAL-BILL-SURRENDER-BILL-TELEX-RELEASE

2. SURRENDER BILL ( VẬN ĐƠN SURRENDER)

Việc phải phát hành "vận đơn gốc" trong quá trình giao nhận.nó chặt chẽ nhưng cũng phát sinh một vài vấn đề rắc rối, như thế này:

Khi người bán và người mua đã thanh toán hết tiền, hoặc có quan hệ làm ăn gần gũi với nhau, chẳng có lý do gì mà người bán lại phải giữ hàng của người mua thông qua vận đơn gốc.

Việc gửi vận đơn gốc từ SHIPPER sang CNEE để họ cầm đi nhận hàng vừa mất thời gian, vừa tốn tiền, thủ tục lại lằng nhằng, phiền hà.

Không may làm mất cái vận đơn gốc, lúc này hãng tàu sẽ không cấp lại, muốn nhận hàng CNEE phải cam kết đóng tiền thế chấp, thường là 110% giá trị của hàng và giữ trong vòng 2 năm. Để đề phòng sau này có ai đó mang vận đơn gốc đến đòi thì hãng tàu lấy gì ra mà đưa nữa.

Thế nên mới xuất hiện thuật ngữ VẬN ĐƠN SURRENDER.

SURRENDER BILL ( VẬN ĐƠN SURRENDER) là 1 vận đơn có nội dung hầu như giống với vận đơn gốc và được đóng dấu SURRENDERED trên đó.

Khi SHIPPER yêu cầu hãng tàu (nếu book trực tiếp qua hãng tàu) hoặc FWD (nếu book qua FWD) làm Surrender Bill nghĩa là họ đã yêu cầu hãng tàu hoặc FWD giao hàng cho người nhận CNEE tại cảng đến mà không bắt họ phải xuất trình ‘’vận đơn gốc’’.

Như vậy làm Bill Surrender sẽ tiết kiệm được thời gian và thủ tục trong việc giao nhận. Trong trường hợp này khi vận đơn đã được surrender, tại cảng đến CNEE chỉ cần đóng các phí cần thiết cho hãng tàu WANHAI là hãng tàu này buộc phải giao D/O, tức chấp nhận giao hàng cho CNEE.

Để làm Surrender B/L, thực tế SHIPPER chỉ cần yêu cầu hãng tàu hoặc FWD làm luôn Surrender B/L, không yêu cầu làm vận đơn gốc, rất nhanh và thuận tiện, những lô hàng giá trị không quá lớn, thường làm Surrender Bill luôn cho gọn.

Nhưng khi hãng tàu hoặc FWD đã phát hành vận đơn gốc và trao cho SHIPPER, nếu SHIPPER yêu cầu Surrender Bill bắt buộc họ phải thu lại vận đơn gốc, cái này dễ hiểu, vì lỡ sau này có thằng nào tự nhiên cầm vận đơn gốc đến đòi hàng, thì hãng tàu còn hàng đâu mà giao nữa.

phan-biet-ORIGINAL-BILL-SURRENDER-BILL-TELEX-RELEASE

3. TELEX RELEASE (ĐIỆN GIAO HÀNG)

Điện giao hàng ở đây được hiểu nôm na là một cuộc điện thoại, Fax hoặc Email ...của hãng tàu hoặc FWD yêu cầu đại lý hoặc văn phòng của họ tại cảng đến giao hàng cho CNEE mà không cần vận đơn gốc.

Hay nói cách khác, khi SHIPPER yêu cầu Surrender Bill thì hãng tàu hoặc FWD sẽ phát "điện giao hàng" yêu cầu văn phòng hoặc đại lý bên kia phải giao hàng cho CNEE mà không cần thu vận đơn gốc. Dễ hiểu vậy thôi, Telex Release chính là cơ sở hình thành nên Surrender Bill.

Thực tế kể cả khi không phát hành vận đơn gốc, khi hàng đến cảng đến, SHIPPER vẫn có thể yêu cầu hãng tàu hoặc FWD không được giao hàng cho CNEE bằng cách yêu cầu hãng tàu hoặc FWD chưa được làm Telex Release, khi đó vận đơn vẫn chưa được Surrender, vì thế CNEE vẫn chưa thể nhận hàng, trường hợp này phát sinh cũng khá phổ biến.

Đôi khi các bên đóng dấu Telex Release lên B/L thay cho chữ Surrendered, và nó được hiểu theo nghĩa tương tự.
phan-biet-ORIGINAL-BILL-SURRENDER-BILL-TELEX-RELEASE

Nguồn: Ng Linh ( Đã tổng hợp và chỉnh sửa)

Có thể bạn muốn xem:
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

04/09/2019

MSDS là gì? Cách sử dụng

MSDS là gì? Cách sử dụng


Bảng chỉ dẫn về an toàn hàng hóa (Material Safety Data Sheet – MSDS) áp dụng cho những mặt hàng có thể gây nguy hiểm cho quá trình vận chuyển như: hàng cháy nổ, hóa chất dễ ăn mòn, hàng hóa có mùi, …

MSDS có tác dụng chỉ dẫn cho người vận chuyển thực hiện các quy trình an toàn hàng hóa trong quá trình sắp xếp hàng, hoặc xử lý hàng khi gặp sự cố.

Mặc dù thực phẩm chức năng, mỹ phẩm hoặc các loại thực phẩm dạng bột không phải là hóa chất nguy hiểm, nhưng khi vận chuyển vẫn yêu cầu bảng chỉ dẫn an toàn MSDS để kiểm tra các thành phần trong bảng chỉ dẫn có thực sự an toàn khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp hay không.

1. Sử dụng MSDS như thế nào?

MSDS do nhà sản xuất (hoặc người bán, người gửi hàng) cung cấp cho hãng vận chuyển (hãng tàu hoặc hãng hàng không). Các thông tin trên MSDS là có tính pháp lý trong xử lý các sự cố liên quan đến lô hàng nên thông tin cung cấp trên MSDS phải đảm bảo tính chính xác cao.
MSDS được gửi kèm với lô hàng trong suốt quá trình vận chuyển cho đến khi đến tay người nhập khẩu. Đối với hàng hóa là hóa chất, trong bộ hồ sơ hải quan nên có kèm theo MSDS (đóng dấu sao y của nhà nhập khẩu) để xác nhận rằng MSDS này đã được nhà nhập khẩu chấp nhận.

2. Nội dung của MSDS

Thông thường, một MSDS của hàng hóa chất sẽ được thể hiện các thông tin sau đây:

- CHEMICAL PRODUCT AND COMPANY IDENTIFICATION: Tên sản phẩm hóa học diễn giải và thông tin công ty hoặc đơn vị sản xuất sản phẩm đó (tên, địa chỉ, các liên hệ)

- COMPOSITION / INFORMATION ON INGREDIENTS: Thành phần hóa học và thông tin về các thành phần của hợp chất đó. Trong thành phần này chúng ta LƯU Ý thông tin về số CAS (Chimical Abstracts Service – Dịch vụ tóm tắt hóa chất) là chuỗi định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polymer, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim. Số CAS nhằm giúp chúng ta tìm kiếm thông tin liên quan về chất (tên gọi khác, công thức hóa học, phân loại độc tố …)

- PHYSICAL AND CHEMICAL PROPERTIES: Các tính chất vật lý và hóa học của hàng hóa chất đó (màu sắc, hình dạng bên ngoài, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt động nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, thành phần phần tram cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ, …)

- HAZARD IDENTIFICATION: Xác định mức độ nguy hiểm của các thành phần; Đưa ra những khuyến cáo rủi ro, tai nạn có thể xảy ra và chỉ dẫn an toàn

- FIRST AID MEASURES: Các biện pháp sơ cứu khẩn cẩn khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất

- FIRE FIGHTING MEASURES: Các biện pháp giảm thiểu rủi ro, tổn thất

- HANDLING AND STORAGE: Quy trình làm việc với hóa chất và hướng dẫn xử lý, các điều kiện bảo quản hóa chất

- EXPOSURE CONTROLS AND PERSONAL PROTECTION: Kiểm soát phơi nhiễm và bảo hộ các nhân khi tiếp xúc với hóa chất

- STABILITY: Tính ổn định

- TOXICOLOGICAL INFORMATION: Thông tin về độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên.

- ECOLOGICAL INFORMATION: Thông tin về tính sinh thái: Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường

- DISPOSAL INFORMATION: Thông tin hướng dẫn phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường

- TRANSPORTATION INFORMATION: Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển (được phép vận chuyển bằng hình thức nào, đường không hay đường biển, quy định an toàn trong quá trình đóng gói, vận chuyển như thế nào)

Có thể bạn muốn xem:
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

03/09/2019

D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?

D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?


Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) là chứng từ mà công ty vận chuyển (hãng tàu, forwarder) phát hành ra để chỉ thị cho đơn vị lưu giữ hàng (cảng, kho) giao hàng cho chủ hàng.

Lệnh giao hàng là chứng từ quan trọng để làm thủ tục tại cảng khi kiểm hóa, lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành, và khi lấy hàng từ kho, cảng. Có 2 loại D/O được phân loại theo người phát hành như sau:

(1) House D/O do Forwarder cấp phát cho chủ hàng
Lệnh giao hàng của đại lý vận chuyển là lệnh đại lý vận chuyển ban hành để yêu cầu người nắm giữ hàng phải đưa hàng cho người nhận (doanh nghiệp nhập khẩu). Tuy nhiên không thể chỉ dùng lệnh này để nhận hàng mà bạn yêu cầu phải có thêm D/O do hãng tàu cung cấp.

(2) Master D/O do hãng tàu cấp phát cho Forwarder
Lệnh giao hàng của hãng tàu là lệnh hãng tàu cấp phát để yêu cầu người đang giữ hàng giao hàng cho người nào đó. Thường mối quan hệ sẽ là: Hãng tàu yêu cầu giao hàng cho FWD và FWD yêu cầu giao hàng cho họ. Khi FWD nắm trong tay D/O mà hãng tàu cấp phát cho mình và giao lại cho doanh nghiệp nhập khẩu cùng với Bill gốc của hãng tàu thì người nhập khẩu mới đủ điều kiện nhận hàng.

1. Khi nào cần D/O

Lệnh giao hàng được lấy sau khi tàu cập cảng, hãng tàu hoặc FWD gửi giấy báo hàng đến (Arrival Notice) cho người nhận hàng. Về cơ bản, lấy lệnh giao hàng có thể diễn ra trước, sau hoặc song song với việc làm thủ tục Hải quan vì nó độc lập với quy trình làm thủ tục hải quan.
- Đối với lô hàng nguyên (FCL): Thông thường sau khi tàu vào cảng phải khai thác ít nhất là 8 – 12h bạn mới xuống cảng đổi lệnh và lấy hàng được (vì cảng còn phải nhập dữ liệu máy tính).
- Đối với lô hàng lẻ (LCL): Thông thường phải mất 02 ngày để khai thác hàng về kho (vì kho hàng còn phải làm thủ tục kéo cont từ cảng về kho và khai thác từ container vào kho.

2. Giấy tờ khi lấy D/O

Sau khi nhận được B/L và giấy báo hàng đến từ hãng tàu và có được bộ chứng từ đầy đủ cùng với một vài giấy giới thiệu từ bên công ty khách hàng gửi sang nhân viên giao nhận sẽ đến hãng tàu hoặc một đại lý giao nhận khác (trong trường hợp lệnh nối) để lấy lệnh. Với các trường hợp thông thường để đi lấy lệnh giao hàng cần mang những chứng từ sau:
- Giấy giới thiệu (bản gốc)
- Chứng mình nhận dân người đi lấy lệnh
- Thông báo hàng đến (bản photo)
- Vận đơn photo (1 bản, nên đầy đủ cả 2 mặt) nếu sử dụng Surrendered B/L
Nhiều hãng có bản photo sẵn, nhưng có hãng tàu lại yêu cầu chủ hàng đem B/L photo để họ đóng dấu, lấy về làm chứng từ hải quan.
- Vận đơn gốc (1 bản)
Lưu ý cần có giám đốc công ty ký tên + đóng dấu tròn và dấu chức danh vào mặt sau vận đơn gốc; nếu không có, nhiều hãng tàu sẽ yêu cầu phải nộp cả 3 bản gốc. Đối với hợp đồng thanh toán bằng L/C, khi đến hãng tàu nhận bộ lệnh giao hàng, nhân viên phải mang vận đơn gốc có ký hậu của ngân hàng và giấy giới thiệu của công ty.

3. Nộp phí khi lấy D/O

Để lấy được Lệnh giao hàng thì cần phải đóng đầy đủ các khoản phí cho hãng tàu hoặc Fwd như:
- Phí D/O
- Phí vệ sinh container (Container Cleaning Fee)
- Phí THC
- Handling fee
- Phí CFS

Muốn biết phí cụ thể với từng lô bạn có thể xem tại Giấy báo hàng đến hoặc kiểm tra lai với hãng tàu hoặc Fwd.

Đối với hàng FCL (hàng full contrainer) thì trên D/O sẽ được đóng dấu “hàng giao thẳng” còn nếu nhà nhập khẩu hạ hàng và cawts chì tại bãi thì trên D/O sẽ được đóng dấu là “hàng rút ruột”. Thông thường, bộ lệnh giao hàng có bốn bản do hãng tàu cung cấp để người nhận hàng làm giấy cược container, gia hạn, đối chiều Manifest và in phiếu giao nhận container.

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

29/08/2019

Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice

Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice


Giấy báo nhận hàng / Giấy báo hàng đến (Notice of Arrival) là thông báo chi tiết của Hãng tàu, Đại lý hãng tàu hay một công ty Forwarder thông báo lô hàng công ty bạn nhập khẩu sẽ đến vào thời điểm nào.

Dựa vào giấy báo nhận hàng chúng ta có thể biết các thông tin cụ thể như sau:
(1) VESEL / VOYAGE : Tên tàu / Chuyến
(2) MBL: Master Bill Of Lading
(3) HBL: House Bill Of Lading
(4) QUANTITY: Số lượng
(5) CONT / SEAL No. : Số container / Số chì
(6) PORT OF LOADING: Cảng xếp hàng
(7) PORT OF DISCHARGE: Cảng dỡ hàng
(8) ETD (Estimated Time of Departure): Dự định thời gian đi
(9) ETA (Estimated Time of Arrival): Dự định thời gian đến
(10) PORT / WAREHOUSE: Cảng / Kho hàng
(11) LOCAL CHARGES: Phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp hàng
(12) PICK UP D/O AT: Lấy lệnh giao hàng tại …
(13) REMARK: Ghi chú

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

27/08/2019

Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL

Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL


1. Quy trình gửi hàng nguyên cont (FCL)

Hàng nguyên (Full Container Load – FCL) là lô hàng của một người gửi hàng có khối lượng tương đối lớn đòi hỏi phải xếp trong một hoặc nhiều container.

Nhân nguyên, giao nguyên (FCL/FCL) tức là người chuyên chở nhận nguyên container từ người gửi hàng và giao nguyên container cho người nhận.

Quy trình nhận nguyên, giao nguyên diễn ra như sau:
(1) Chủ hàng giao nguyên container đã đóng hàng và niêm phong kẹp chì cho người chuyên chở tại bãi container (CY – Container Yard) của cảng đi
(2) Người chuyên chở bốc container lên tàu, phát hành B/L và thực hiện vận tải
(3) Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CY của cảng đến
(4) Người chuyên chở giao container trong tình trạng nguyên niêm phong cho người nhận tại CY của cảng đến trên cơ sở B/L đã phát hành.

Từ quy trình trên có thể thấy, theo phương pháp này địa điểm giao nhận hàng hóa là CY nên người ta còn gọi là giao hàng từ bãi đến bãi (CY/CY). Theo phương pháp này, chi phí đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container đều do chủ hàng chịu (người gửi hàng hoặc người nhận hàng).

2. Quy trình gửi hàng lẻ (LCL)

Hàng lẻ (Less Container Load – LCL) là lô hàng của một người gửi hàng có khối lượng nhỏ không đủ đóng trong một container mà cần ghép chung với một số lô của các chủ hàng khác.

Nhận lẻ, giao lẻ (LCL/LCL) tức là người chuyên chở nhận lẻ từ người gửi hàng và giao lẻ cho người nhận hàng. Trong vận tải container, việc gom các lô hàng lẻ (Consol) thành hàng nguyên thường do các công ty dịch vụ giao nhận (Fowarder/Logistics) thực hiện gọi là người gom hàng (Consolidator).

Quy trình nhận lẻ, giao lẻ diễn ra như sau:
(1) Người gom hàng nhận hàng lẻ từ các chủ hàng và cấp cho người gửi hàng một chứng từ gọi là vận đơn nhà (House Bill)
(2) Người gom hàng đóng các hàng lẻ vào container và gửi nguyên container cho người chuyên chở (hãng tàu).
(3) Hãng tàu nhận container và sẽ cấp cho người gom hàng một vận đơn là vận đơn chủ (Master Bill)
(4) Hàng tàu vận chuyển container đến cảng đến, dỡ khỏi tàu và giao nguyên container cho đại lý của người gom hàng tại cảng đến trên cơ sở Master Bill
(5) Đại lý của người gom hàng, bằng chi phí của mình, dỡ hàng ra khỏi container và giao hàng cho người nhận trên cơ sở House Bill.

Phương pháp này khác phương pháp nhận nguyên, giao nguyên ở chỗ: địa điểm giao nhận hàng hóa là CFS (CFS/CFS) chi phí đóng hàng vào và dỡ ra khỏi container đều do người chuyên chở chịu và trong thực tế đã xuất hiện một dịch vụ gọi là dịch vụ gom hàng mà chính người chuyên chở (hãng tàu) đã đảm nhận luôn dịch vụ này hoặc có những người gom hàng độc lập (Forwarder/Logistics).

Mỗi seal có một số seri gọi là Số seal (Seal No.) là một dãy gồm 6 chữ số, tùy thuộc vào số lượng sử dụng, mà các còn số 0 sẽ được thêm vào phía trước cho đủ 6 chữ số. Sau khi người gửi hàng đóng hàng vào container và kẹp chì thì số seal này sẽ được khai báo trên một số chứng từ như: P/L, B/L, C/O, …

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

26/08/2019

Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn

Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn


1. Lý do ra đời Seaway bill

Thông thường khi gửi hầng bằng đường biển sử dụng B/L để giao nhận, tuy nhiên B/L thể hiện các khó khan sau và Seaway bill ra đời nhằm giải quyết bất lợi mà B/L hiện có.
- Khi nhận hàng phải xuất trình vận đơn gốc mà việc gửi vận đơn gốc qua đường bưu điện có thể chậm hơn thời gian vận tải khi cảng đi và cảng đến quá gần nhau.
- Chi phí phát hành và lưu thông vận đơn cao (để đề phòng giả mạo người ta in chữ ở mặt sau vận đơn rất nhỏ do vậy chi phí in rất đắt).

Seaway bill là giấy gửi hàng đường biển không có chức năng lưu thông. Việc giao hàng căn cứ vào sự xác nhận rằng người nhận hàng là người có tên trên bill mà không căn cứ vào vận đơn gốc. Về mặt thuật ngữ “Seaway bill”, “Non – negotiable Seaway bill” thường được gọi là: Vận đơn đường biển không lưu thông, Biên lai gửi hàng đường biển, hay Giấy gửi hàng đường biển.

Mặt trước của Seaway bill tương tự như vận đơn thông thường, bao gồm các điều khoản chủ yếu như tên hàng, cảng xếp, cảng dỡ, người chuyên chở, người nhận hàng và một số chi tiết khác, mặt sau hoặc của Seaway bill để trống hoặc ghi chú ngắn gọn để tiết kiệm chi phí in ấn.

2. Quy trình phát hành Seaway bill

(1) Người gửi hàng giao hàng cho người vận tải và yêu cầu sử dụng Seaway bill, không phát hành B/L gốc
(2) Người vận tải phát hành Seaway bill cho người gửi hàng
(3) Người vận tải thông báo cho đại lý ở cảng đến về Seaway bill
Lúc này lô hàng xem như đã được “thả ra” sẵn; Việc thả hàng diễn ra rất nhanh qua hệ thống điện tử nội bộ của hãng tàu nên còn gọi là Express Bill (thả hàng tốc hành)
(4) Hàng được vận tải từ cảng bốc tới cảng dỡ
(5) Người gửi hàng chuyển bộ chứng từ (không cần bao gồm vận đơn) cho người nhận hàng
Người gửi hàng chỉ cần thông báo việc sử dụng Seaway bill cho người nhận hàng qua Email bằng cách đính kèm bản scan hình ảnh Seaway bill.
(6) Người nhận hàng xuất trình Thông báo hàng đến và Giấy giới thiệu cho đại lý của người vận tải ở cảng đến để nhận hàng (không phải xuất trình vận đơn bản gốc)
(7) Đại lý của người vận tải ở cảng đến giao hàng cho người nhận hàng.

3. Lưu ý khi sử dụng Seaway bill

Theo nguyên tắc nếu dùng Seaway bill thì hãng tàu sẽ tự động thả hàng ra mà không cần đợi xác nhận của người gửi hàng bởi vì hàng đã được chuyển quyền sở hữu sang cho người nhận hàng ngay khi được giao cho hãng tàu. Do đó chỉ sử dụng Seaway bill khi:
- Bên gửi hàng và bên nhận hàng có quan hệ là công ty mẹ con hoặc khách hàng thân thiết, tin cậy
- Người nhận hàng đã trả trước tiền hàng hoặc người người gửi hàng cho trả tiền chậm, số tiền trong hợp đồng là nhỏ
- Hai bên muốn tiết kiệm chi phí, không cần phát hành B/L gốc
- Người nhận hàng không có nhu cầu chuyển nhượng lại lô hàng bằng chứng từ mà nhận hàng để kinh doanh / sản xuất hoặc tiêu dung.

4. Phân biệt giữa Seaway bill và B/L

- B/L có 3 chức năng nhưng Seaway bill chỉ có 2 chức năng. Seaway bill không có chức năng lưu thông trên mặt trước thường được in chữ “Non-negotiable”
- Việc giao hàng với Seaway bill căn cứ vào xác nhận rằng người nhận hàng là người có tên trên Seaway bill mà không căn cứ vào vận đơn gốc như với B/L
- Trên B/L có in đầy đủ điều kiện chuyên chở nhưng trên mặt sau của Seaway bill hoặc để trống hoặc ghi chú lưu ý khi sử dụng
- Seaway bill được gửi theo tàu còn B/L thì không.

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

24/08/2019

Vận đơn Surrendered B/L & Telex release

Surrendered B/L & Telex release – Nhận hàng không cần B/L gốc


Surrendered B/L là vận đơn thông thường được người chuyên chở hoặc đại lý đóng thêm dấu “SURRENDERED – ĐÃ XUẤT TRÌNH” với ý nghĩa “bản gốc đã được nộp lại, đã được thu hồi hoặc không có bản gốc". Surrendered B/L không có giá trị để giao dịch chuyển nhượng trên thị trường.

Thông thường muốn nhận hàng, Consignee phải xuất trình vận đơn gốc tại cảng đến. Nhưng trong thực tế có nhiều trường hợp hàng đã đến mà vận đơn gốc chưa đến nước nhập khẩu, do đó không thể xuất trình B/L gốc để nhận hàng. Để khắc phục tình trạng trên và để tiết kiệm chi phí gửi vận đơn gốc người ta dùng một loại vận đơn gọi là vận đơn “đã xuất trình tại cảng gửi” cho lô hàng đồng thời thông báo “Telex Release – Điện giao hàng” bằng hình thức email cho đại lý tại cảng đến biết để đại lý giao hàng cho Consignee mà không cần người nhận hàng xuất trình vận đơn gốc.

Trong khi với B/L thông thường nhất thiết phải cần đến Original B/L được gửi chuyển phát nhanh với chi phí cao thì với Surrendered B/L người nhận hàng chỉ cần xuất trình bản sao vận đơn có dòng chữ “Surrendered” do người gửi hàng gửi qua email.

1. Quy trình thực hiện Surrendered B/L

Tình huống 1 – không chủ động:

Người nhận hàng không lường trước được việc người gửi hàng chậm chuẩn bị bộ chứng từ, chậm gửi bộ chứng từ cho mình (trong đó có B/L gốc). Người nhận hàng không muốn dùng B/L gốc để nhận hàng nữa mà muốn sử dụng Surrendered B/L.
Surrendered-Bill

(1) Người gửi hàng giao hàng cho người vận tải: Người vận tải cấp cho người hàng B/L gốc
(2) Hàng được vận tải đến cảng dỡ sớm hơn B/L gốc được gửi đến người nhận hàng: Người nhận  hàng yêu cầu người gửi hàng thực hiện Surrendered B/L
(3) Người gửi hàng trả lại B/L gốc cho người vận tải; Người vận tải thực hiện Surrendered B/L gốc
(4) Người vận tải truyền thông báo cho đại lý tại cảng dỡ về việc sử dụng Surrendered B/L bằng Telex Release
(5) Người nhận hàng xuất trình Thông báo hàng đến và Giấy giới thiệu cho đại lý hãng tàu
(6) Đại lý hãng tàu đồng ý giao hàng cho người nhận hàng.

Tình huống 2 – Chủ động:

Hai bên đã biết trước được việc người gửi hàng sẽ chậm gửi bộ chứng từ (trong đó có B/L gốc) và hàng sẽ đến sớm hơn chứng từ do vậy chủ động sử dụng Surrendered B/L ngay từ đầu mà không yêu cầu hãng tàu phát hành B/L gốc nữa.
Surrendered-bill

(1) Người gửi hàng giao hàng cho người vận tải
(2) Người vận tải cấp cho người gửi hàng B/L có ghi SURRENDERED
(3) Người gửi hàng gửi Surrendered B/L cho người nhận hàng qua email (dạng file đính kèm)
(4) Người vận tải truyền dữ liệu lô hàng và thông báo cho đại lý tại cảng dỡ về việc lô hàng này sử dụng Surrendered B/L
(5) Đại lý hãng tàu tại cảng dỡ gửi thông báo hàng đến cho người nhận hàng để công ty này chuẩn bị các thủ tục cần thiết để nhận hàng
(6) Người nhận hàng in B/L nhận được qua email từ người gửi hàng, xuất trình tờ Surrendered B/L đó cho đại lý hãng tàu
(7) Đại lý hãng tàu đồng ý giao hàng cho người nhận hàng.

2. Rủi ro khi sử dụng Surrendered B/L

- Rủi ro đối với Shipper

Khi áp dụng hình thức Surrendered B/L nếu trên đường vận chuyển có rủi ro đối với hàng hóa thì Shipper không có chứng từ hợp lệ và tính pháp lý để đòi bồi thường (Shipper không có B/L gốc), đồng thời Consignee không thể nhận hàng nên sẽ không thanh toán cho Shipper.

- Rủi ro đối với Consignee

Trong một số trường hợp Consignee cầm bản copy B/L, nếu gặp rủi ro có thể sẽ không nhận được hàng.

3. Các trường hợp nên áp dụng Surrendered B/L

- Shipper và Consignee là công ty mẹ và công ty con

Shipper sẽ tiết kiệm được chi phí gửi chứng từ gốc cũng như chi phí ký phát vận gốc cao hơn ký phát Surrendered B/L và khắc phục được tình trạng hàng tới mà vận đơn chưa tới.

- Shipper và Consignee thực hiện hợp đồng gia công

Với hình thức gia công, chứng từ vận tải thường được áp dụng Surrendered B/L vì việc giao nhận hàng không mang tính buôn bán như hợp đồng ngoại thương.

- Shipper và Consignee thỏa thuận không cần B/L gốc

Dung Surrendered B/L trong các trường hợp nhận hàng không cần xuất trình B/L gốc tại cảng đến vì một số lý do như thời gian hành trình vận chuyển ngắn nên việc chuẩn bị chứng từ không kịp hoặc do thỏa thuận giữa người mua và người bán về việc nhận hàng thuận lợi tại cảng đến không cần xuất trình B/L gốc.

4. Các trường hợp không áp dụng Surrendered B/L

- Thương vụ đầu tiên

Không nên sử dụng hình thức Surrendered B/L trong thương vụ đầu tiên mà nên sử dụng Original B/L để tránh rủi ro bị bên bán lừa đảo.

- Thương vụ thanh toán bằng L/C

Nếu sử dụng phương thức thanh toán là tín dụng chứng từ thì không thể sử dụng Surrendered B/L vì hãng tàu sẽ không ký phát vận đơn gốc nào khi sử dụng hình thức Surrendered B/L trogn khi phương thức tín dụng chứng từ đòi hỏi phải có B/L gốc để xuất trình tới ngân hàng phát hành.

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

16/08/2019

Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L

Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L


1. Lý do cần phải Switch B/L

Switch B/L là vận đơn cho phép thay đổi một số nội dung trên đó theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

Switch B/L bao gồm bất kỳ sự thay đổi nào trên bộ vận đơn gốc (Original B/L). Dạng đơn giản nhất có thể chỉ là thay đổi một chi tiết nhỏ trên cả mẫu vận đơn, như: tên người gửi hàng, người nhận hàng hoặc có thể thay đổi nhiều mục như: tên hàng, số lượng, cảng xếp, cảng dỡ, …

Để cụ thể hóa việc Switch B/L bạn tham khỏa ví dụ cụ thể khi người trung gian không muốn người mua biết được các thông tin về người bán:
- A: Người bán ở Ấn Độ là nhà sản xuất và bán cho người trung gian
- B: Người trung gian ở Việt Nam mua hàng và bán lại
- C: Người mua ở Mỹ là người nhận hàng

Hàng được vận chuyển trực tiếp từ nơi sản xuất (Ấn Độ) tới nơi tiêu dùng
(Mỹ) và nhà trung gian muốn tránh cho người mua ở Mỹ biết được nhà sản xuất thực sự của lô hàng đề phòng việc người mua hàng cuối cùng sẽ liên hệ với nhà sản xuất để mua hàng trực tiếp.

2. Incoterms và phương thức thanh toán khi làm Switch B/L

Muốn làm Switch B/L quan trọng nhất là chọn đúng điều kiện Incoterms nào và phương thức thanh toán thế nào để khi bạn là công ty trung gian có thể chủ động trong vấn đề thực hiện Switch B/L.
- Công ty trung gian phải luôn luôn giành quyền book tàu. Để làm được việc này thì hợp đồng được ký giữa A với B phải sử dụng nhóm F (phổ biến là FOB) và giữa A với C phải sử dụng nhóm C (phổ biến là CIF, CNF).
- Luôn luôn book tàu qua Forwarder (không book trực tiếp với hãng tàu) để đề nghị Forwarder làm Switch bill dễ dàng hơn.
- Nên lựa chọn phương thức thanh toán càng đơn giản càng tốt. Cả hai hợp đồng giữa A với B và giữa A với C đều thanh toán bằng T/T hoặc hợp đồng giữa A với B thanh toán bằng L/C và hợp đồng giữa A và C thanh toán bằng T/T.

3. Quy trình thực hiện Switch B/L

(1) Vận đơn 1 (vận đơn ảo):

Sau khi ký hợp đồng mua bán với cả B và C, người trung gian A yêu cầu người bán B ở Ấn Độ giao hàng và chỉ định Forwarder phát hành B/L cho B với thông tin như sau:
- Shipper: Người bán A
- Consignee: ngân hàng phát hành L/C cho B (L/C cần ghi chú chập nhận House Bill)
- Cảng bốc hàng: Ấn Độ
- Cảng dỡ hàng: Việt Nam

Vì người trung gian book tàu qua công ty Forwarder lấy HBL do đó mặc dù có Bill, có tên tàu nhưng thực tế hàng không được vận tải về Việt Nam. Bill này gần như là Bill ảo để người bán A  nghĩ rằng hàng được chuyển về Việt Nam.

(2) Vận đơn 2 (được Switch từ vận đơn 1)

Sau khi vận đơn 1 được phát hành và A đã giao hàng cho B tại cảng Ấn Độ. Người trung gian B tiến hành thanh toán cho người bán A và lấy đầy đủ bộ chứng từ giao hàng.
Lúc này lô hàng thuộc quyền sở hữu của B, người trung gian B yêu cầu Forwarder tiến hành Switch B/L, tức là hủy Bill 1 (Bill ảo) đi và phát hành Bill mới (Bill thật) với thông tin sau:
- Shipper: Người trung gian B
- Consignee: Người mua C
- Cảng bốc hàng: Ấn Độ
- Cảng dỡ hàng: Mỹ
- Mô tả hàng không thay đổi (có thay đổi nếu cần)

Khi đã có Switch B/L theo yêu cầu, người trung gian tập hợp bộ chứng từ giao hàng mới (với các thông tin phù hợp với hợp đồng giữa B và C) gửi cho C để người mua C có thể nhận hàng tại cảng đến ở Mỹ.

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

13/08/2019

House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ

House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ


master-bill-house-bill
House Bill of Lading – HBL là vận đơn do Forwarder phát hành cho Shipper là người gửi hàng thực tế (real shipper) và người nhận hàng thực tế (real consignee). Cánh nhận diện House Bill là do công ty trung gian Fwd phát hành và có in  hình logo của Fwd.

Master Bill of Lading – MBL là vận đơn do người sở hữu phương tiện vận chuyển (hãng tàu) cấp cho người đứng tên trên bill với tư cách là chủ hàng (Shipper). Cách nhận diện Master Bill là trên vận đơn có thông tin hãng tàu như Logo, tên công ty, số điện thoại, văn phòng hãng tàu.

1. Tại sao lại phát hành HBL và MBL

Thông thường trong nghiệp vụ vận tải quốc tế bên bán hoặc bên mua có 2 cách để đặt booking cho một lô hàng xuất nhập khẩu:
(1) Book trực tiếp hãng tàu: Bạn sẽ trả mọi chi phí cho hãng tàu như cước tàu, phí Local charge, …
(2) Book qua Fwd: Bạn trả mọi chi phí cho Fwd sau đó Fwd sẽ trả lại hãng tàu và giữ một phần lợi nhuận từ việc làm trung gian book tàu cho bạn.

 Vì lý do bạn có thể book tàu với hãng tàu và công ty Fwd cũng có quyền book tàu với hãng tàu. Do đó trên Bill do hãng tàu cấp xảy ra 2 trường hợp về người đứng tên trong ô Shipper và Consignee.
- Shipper là người thực tế xuất khẩu (Real Shipper), Consignee là người nhập khẩu thực tế (Real Consignee). Trường hợp này không phát sinh HBL mà lô hàng chỉ có một bộ Bill duy nhất do hãng tàu cấp.
- Shipper là bên trung gian (Forwarder), Consignee là đại lý của Fwd tại cảng đến (Forwarding Agent). Trường hợp này phát sinh House Bill do Fwd cấp cho Real Shipper nên lô hàng có 2 bộ Bill; Mbl do hãng tàu cấp cho Fwd và HBL do Fwd cấp cho người gửi hàng thực tế.

2. So sánh Master Bill và House Bill

(1) Xét về hình thức
- MBL có hình logo hãng tàu, còn HBL in logo của công ty Fwd.
- MBL chỉ có một dấu và một chữ ký còn HBL có thể có 2 dấu, 2 chữ ký (chữ ký và dấu của người gom hàng và của người vận chuyển).
- Trên MBL ghi cảng đến (Port) còn trên HBL ghi nơi nhận hàng (Place).

(2) Xét về tính dễ dàng chỉnh sửa Bill gốc
- Làm HBL dễ chỉnh sửa hơn so với MBL.

(3) Xét về rủi ro cho người chủ hàng
- Làm HBL rủi ro nhiều hơn làm MBL và khi làm MBL người gửi hàng có thể lấy bill gốc đến kiện hãng tàu khi xảy ra rủi ro còn làm HBL thì bạn chỉ có thể cầm bill gốc này đến Fwd kiện, các công ty Fwd nhỏ sẽ dễ dàng trốn tránh trách nhiệm.
- MBL là điều chỉnh mối quan hệ người vận chuyển thực tế (người có tàu) và người đặt chỗ trên tàu (có thể là công ty Fwd hoặc người xuất khẩu thực tế). Trong khi HBL chỉ điều chỉnh mối quan hệ của người chủ hàng (Real shipper) va người trung gian (Fwd).
- Khi phát hành vận đơn, MBL sẽ chịu quy tác động của quy tắc Hague, Hamburg, … còn HBL thì không.

3. Quy trình giao nhận với MBL và HBL

quy-trình-giao-nhận-với-mbll-va-hbl

(1) Người bán giao hàng cho Fwd
(2) Fwd giao hàng cho hãng tàu
(3) Hãng tàu phát hành MBL cho Fwd; Fwd gửi MBL này cho đại lý của mình ở cảng đến
(4) Fwd phát hành HBL cho người bán; Người bán gửi HBL này cho người mua của mình
(5) Đại lý của Fwd ở cảng đến xuất trình MBL cho đại lý hãng tàu
(6) Đại lý hãng tàu đồng ý giao hàng bằng cách cấp D/O cho đại lý của Fwd (còn gọi là Master D/O)
(7) Người mua xuất trình HBL cho đại lý của Fwd
(8) Đại lý của Fwd đồng ý giao hàng bằng cách cấp D/O cho người mua (còn gọi là House D/o).

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L

Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

08/08/2019

Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?

Endorse là gì? Ký hậu chuyển nhượng B/L như thế nào?


Ký hậu B/L là việc chủ hàng ký vào phía sau vận đơn gốc, nhằm mục đích chuyển quyền sở hữu đối với lô hàng liên quan.

Ký hậu chỉ áp dụng cho vận đơn đường biển, do Airway Bill không có chức năng chứng từ sở hữu, nên không có nghiệp vụ ký hậu đi kèm. Nghiệp vụ ký hậu phải thực hiện trên vận đơn gốc (Original), loại vận đơn theo lệnh (To Order Bill of Lading), và chủ hàng phải thực hiện ký đóng dấu và mặt sau vận đơn. Tùy vào mục đích cụ thể của việc ký hậu mà có một số cách ký hậu như sau:

1. Ký hậu đích danh

Người ký hậu sẽ ký và đóng dấu vào mặt sau của vận đơn trong đó có ghi đích danh tên của người được hưởng lợi và có thể ghi chú “Delivery to …- Giao hàng cho …”. Như vậy sau khi ký hậu thì vận đơn này trở thành vận đơn đích danh.

Trong trường hợp người ký hậu vận đơn lại chính là người hưởng lợi cuối cùng hay nói cách khác là người đi nhận lô hàng đó thì chỉ cần ký và đóng dấu là có thể cầm vận đơn đi lấy hàng, nếu cẩn thận hơn ta có thể ghi thêm câu “Delivery to myself – Giao hàng cho chính tôi”.

2. Ký hậu theo lệnh

Với kiểu ký hậu này “To order of … - Giao hàng theo lệnh của …” thì người được hưởng lợi lại tiếp tục được phép chuyển nhượng vận đơn cho người tiếp theo bằng cách ký hậu thêm một lần nữa ở mặt sau của vận đơn. Trong trường hợp không chuyển nhượng trực tiếp thì người được hưởng lợi sẽ cầm vận đơn đi lấy hàng như là người hưởng lợi cuối cùng.

3. Ký hậu để trống

Tương ứng với loai vận đơn ký hậu để trống, người ký hậu chỉ ký và đóng dấu mà không ghi câu lệnh kèm theo. Việc ký hậu này cho phép bất kỳ người nào nắm giữ vận đơn đều có quyền sở hữu đối với hàng hóa ghi trên vận đơn do đó loại này không thông dụng.

Có thể bạn muốn xem:
MSDS là gì? Cách sử dụng
D/O là gì? Khi nào cần lấy lệnh giao hàng?
Tác dụng của giấy báo nhận hàng – Arrival Notice 
Cách thức gửi hàng bằng container – LCL, FCL 
Seaway Bill & Express Bill – Không phải là vận đơn
Vận đơn Surrendered B/L & Telex release
Mua bán ba bên và quy trình thay đổi vận đơn - Switch B/L
House Bill, Master Bill – Vận đơn nhà, Vận đơn chủ
Các trường hợp sử dụng B/L theo lệnh
Phân loại và nhận biết các loại B/L
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L)
Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill
Phân biệt Shipper và Seller
Lựa chọn phương thức vận tải quốc tế
Tìm hiểu về vận tải chuyển phát nhanh
Tại sao cần Forwarder trong vận tải quốc tế?
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com