Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ tục cấp C/O. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ tục cấp C/O. Hiển thị tất cả bài đăng

20/02/2020

Đặc điểm của 12 C/O ưu đãi đặc biệt 3 bên

Đặc điểm của 12 C/O ưu đãi đặc biệt 3 bên


1. C/O form E

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick Third party invoicing (Kể cả 2 China - 1 VN theo CV 3577/GSQL-GQ4 ngày 27/09/2019)

2. C/O form D

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick Third party invoicing (Nếu ô 1 và ô 7 cùng nước thì không tick ô 13)

3. C/O form AI

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick Third party invoicing

4. C/O form AJ

4.1 C/O form AJ do các nước ASEAN cấp

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick Third party invoicing

(Note: Trong trường hợp ngoại lệ hóa đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ 3 không sẵn có vào thời điểm cấp C/O => Xem điểm 14, phụ lục 9, Quyết định 44.2008.QĐ-BCT)

4.2 C/O form AJ do Japan cấp

Ô 8: Số và ngày hóa đơn do ô 9 phát hành.
Ô 9: Tick "Third party invoicing", tên & địa chỉ công ty phát hành Ô 8

(Note: In an exceptional case where the invoice issued in a third country is not available at the time of issuance of the certificate of origin => điểm 7, PL 8 của quyết định 44.2008.QĐ-BCT)

5. C/O form JV

Ô 7: Số và ngày hóa odn79 do công ty ô 8 phát hành.
Ô 8: Tên & địa chỉ công ty phát hành hóa đơn ô 7 và ghi dòng chữ "hóa đơn được phát hành bởi nước thứ ba"

(Note: Trong trường hợp ngoại lệ, số của hóa đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ ba không được biết vào thời điểm cấp C/O => Xem điểm 8 PL8 của TT 10.2009.TT-BCT)

6. C/O form AK

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick Third party invoicing

7. C/O form KV

Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 13 phát hành.
Ô 13: Ghi "Non-Party Invoicing", tên & địa chỉ công ty phát hành hóa đơn ô 10

8. C/O form AANZ

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick "Subject of third - party invoice"

9. C/O form EAV

Ô 11: Số và ngày hóa đơn bên thứ 3, ghi thêm cụm từ "TCI", tên và địa chỉ công ty phát hành hóa đơn bên thứ 3

10. C/O form VC

Ô 5: Tick "None-Party Invoicing"
Ô 8: Tên và địa chỉ công ty phát hành hóa đơn ô 11 (bên thứ 3 phát hành)
Ô 11: Hóa đơn ô 8 phát hành.

11. C/O form AHK

Ô 7: Tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn ô 10.
Ô 10: Số và ngày hóa đơn do công ty ô 7 phát hành.
Ô 13: Tick Third party invoicing.

(1 số trường hợp 3 bên khác thì kham khảo điều 33 TT21/2019/TT-BCT hoặc điểm 9 của phần Overleaf Notes)

12. C/O form CPTPP

Nghiên cứu điểm 6 khoản 4 điều 1 của thông tư 62/2019/TT-BCT
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

12/02/2020

Mã HS code trên C/O khác mã HS code kê khai hải quan

Câu hỏi: Chúng tôi nhập khẩu hàng từ Trung Quốc về, trên mã HS code thể hiện trên C/O Form E khác mã HS code kê khai hải quan. Trong trường hợp này C/O Form E có bị hải quan bác không?

Trả lời:
Điều 17, Phụ lục 2: Thủ tục cấp và kiểm tra C/O mẫu E, Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về việc Thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong hiệp định thương mại hàng hóa thuộc hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa có quy định:
“Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của sản phẩm, những sai sót nhỏ, chẳng hạn như khác biệt về mã HS trên C/O mẫu E so với mã HS trên các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu, sẽ không làm mất hiệu lực của C/O mẫu E, nếu sự khác biệt này trên thực tế phù hợp với sản phẩm nhập khẩu.”
Nội dung này của Thông tư 36/2010/TT-BTC cũng được nhắc lại tại Công văn số 2706/TCHQ-GSQL ngày 07/06/2011 của Tổng cục hải quan gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố V/v Hướng dẫn một số điểm của TT 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 và Công văn số 1079/GSQL-GQ4 ngày 16/04/2018 về việc khác biệt mã số HS gửi Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, theo đó “Trường hợp khác biệt mã số HS trên C/O với mã số HS khai báo không ảnh hưởng đến bản chất hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan Hải quan có thể xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O. Trường hợp cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu trên C/O không phải là hàng hóa nhập khẩu theo khai báo thì cơ quan hải quan không xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O.”

Do đó, theo quy định kể trên, nếu các nội dung khác trên C/O mẫu E của quý đơn vị phù hợp với quy định hiện hành và sự khác biệt về HS phù hợp với sản phẩm nhập khẩu thì sự khác biệt này không là lý do để hải quan bác C/O Form E của lô hàng.
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Website: www.datxnk.com

12/01/2020

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu VJ theo VJEPA

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu VJ theo VJEPA


  • C/O phải làm trên khổ giấy A4.
  • Một bộ C/O của Việt Nam bao gồm một bản gốc và hai bản sao. Một bộ C/O của Nhật Bản chỉ bao gồm một bản gốc.
  • Mỗi C/O phải mang số tham chiếu riêng của tổ chức cấp.
  • Trường hợp có hóa đơn của nước thứ ba, hóa đơn này phải được thể hiện trên C/O, cùng với những thông tin khác như tên đầy đủ và địa chỉ cả công ty, cá nhân cấp hóa đơn.
  • Cam kết với những khai báo trong C/O phải được người xuất khẩu điền vào ô số 9. Chữ ký của người xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử được in ra từ máy tính.
  • Chữ ký trên C/O của cán bộ cấp C/O thuộc Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử được in ra từ máy tính.
  • Dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền của nước thành viên xuất khẩu có thể được đóng bằng tay hoặc là dấu điện tử in ra từ máy tính.
  • C/O bản gốc có dòng chữ “Original” sẽ do người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan của nước thành viên nhập khẩu. Tổ chức cấp C/O sẽ lưu bản sao có dòng chữ “Duplicate”, và người xuất khẩu lưu bản sao có dòng chữ “Triplocate”.

Hướng dẫn kê khai C/O form VJ: tham khảo Phụ lục 8
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu VK theo VKFTA

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu VK theo VKFTA

C/O do Tổ chức cấp C/O nước thành viên xuất khẩu cấp dựa trên đơn đề nghị của nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu hoặc người được ủy quyền. C/O phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được làm trên khổ giấy in A4, phù hợp với mẫu quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không thể khai hết nhiều mặt hàng trên cùng một tờ C/O, các nước thành viên có thể sử dụng Tờ khai bổ sung C/O phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VII;
  • Bao gồm 1 bản gốc và 2 bản sao. Bản gốc (Original) do nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu giử cho người nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu. Bản sao thứ hai do Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản sao thứ ba (the triplicate) do nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu lưu;
  • Được khai bằng tiếng Anh và có thể khai một hoặc nhiều hơn một sản phẩm trong một lô hàng;
  • Được in, ký và đóng dấu bằng tay hoặc in, ký và đóng dấu dưới hình thức điện tử;
  • Bao gồm thông tin về mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng của hàng hóa phù hợp với lô hàng được xuất khẩu;
  • Mang số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O.

Hướng dẫn kê khai C/O form VK: tham khảo Phụ lục VIII
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

05/10/2019

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AK theo AKFTA

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AK theo AKFTA


  1. C/O phải làm trên khổ giấy A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VI-A và được gọi là C/O mẫu AK. C/O mẫu AK phải được làm bằng tiếng Anh.
  2. Một bộ C/O bao gồm 1 bản gốc và 2 bản sao carbon. Màu sắc của bản gốc và các bản sao carbon của một bộ C/O sẽ được các nước thành viên thống nhất thỏa thuận. Trường hợp phải khai nhiều mặt hàng vượt quá mức trên một C/O, các nước thành viên có thể sử dụng Tờ khai bổ sung C/O phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VI-B; riêng các nước thành viên ASEAN có thể lựa chọn sử dụng Tờ khai bổ sung C/O hoặc sử dụng một C/O mới.
  3. C/O sẽ mang số tham chiếu riêng của  mỗi địa phương hoặc Tổ chức cấp C/O mẫu AK chỉ thể hiện trị giá FOB tại ô số 9 khi áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
  4. Bản gốc sẽ do nhà sản xuất / người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu. Bản thứ hai do Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản thứ ba sẽ do nhà sản xuất và/ hoặc người xuất khẩu lưu.
  5. Tổ chức cấp C/O sẽ định kỳ cung cấp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu các thông tin chi tiết của C/O được cấp, bao gồm số tham chiếu và ngày cấp, nhà sản xuất và/ hoặc người xuất khẩu và mô tả hàng hóa.
  6. Trường trường hợp C/O bị cơ quan Hải quan nước nhập khẩu từ chối, C/O sẽ được đánh dấu vào ô số 4 và bản gốc C/O này sẽ được gửi lại cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn hợp lý nhưng không quá 2 tháng. Tổ chức cấp C/O sẽ được thông báo về lý do từ chối cho hưởng ưu đãi đối với C/O này.
  7. Trường hợp C/O bị từ chối như đã nêu tại khoản 6, cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận giải trình của Tổ chức cấp C/O và đánh giá lại liệu C/O đó có được chấp nhận cho hưởng thuế suất ưu đãi hay không. Các giải trình của tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà nước thành viên nhập khẩu đã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi.

Hướng dẫn kê khai C/O form AK: tham khảo Phụ lục VII
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

30/09/2019

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AANZ theo AANZFTA

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AANZ theo AANZFTA

1. Mẫu C/O sẽ do các nước thành viên thống nhất quy định và phải có những thông tin tối thiểu của C/O quy định tại Phụ lục IV.
2. C/O bao gồm 01 (một) bản gốc và 02 (hai) bản sao.
3. Hình thức của C/O.
a. Là bản giấy;
b. Mang một số tham chiếu riêng của mỗi nơi cấp hoặc tổ chức cấp C/O;
c. Được là bằng tiếng Anh;
d. Có chữ ký và con dấu chính thức của tổ chức cấp C/O. Chữ ký và con dấu có thể được thực hiện dưới dạng điện tử.
4. C/O bản gốc sẽ do người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu. Hai bản sao sẽ do tổ chức cấp C/O và người xuất khẩu lưu giữ.
Hướng dẫn kê khai C/O form AANZ: tham khảo Phụ lục VI
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AI theo AIFTA

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AI theo AIFTA


  1. C/O mẫu AI phải làm trên khổ giấy A4 và có màu trắng, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục 5. C/O phải được làm bằng tiếng Anh. Một bộ C/O Mẫu AI bao gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao. Mỗi C/O Mẫu AI mang số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O Mẫu AI.
  2. Bản C/O Mẫu AI gốc và bản sao thứ ba do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu. Người nhập khẩu nộp bản C/O gốc cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản sao thứ hai do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bảo sao thứ ba do Người nhập khẩu lưu. Bản sao thứ tư do Người xuất khẩu lưu.
  3. Trong trường hợp C/O Mẫu AI bị cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu từ chối, C/O Mẫu AI đó sẽ được đánh dấu vào Ô số 4 và gửi lại cho Tổ chức cấp C/O Mẫu AI trong một khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá hai (02) tháng. Cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu phải thông báo cho Tổ chức cấp C/O lý do đã từ chối không cho hưởng ưu đãi.
  4. Trong trường hợp C/O Mẫu AI bị từ chối như nêu tại khoản 3, Tổ chức cấp C/O phải gửi cho Nước thành viên nhập khâu các giải trình chi tiết đối với những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi. Cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khầu sẽ chấp nhận C/O mẫu AI và cho hưởng thuế suất ưu đãi nếu thấy các giải trình này có tính thuyết phục.

Hướng dẫn kê khai C/O form AI: tham khảo Phụ lục 6
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

23/09/2019

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AJ theo AJCEP

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu AJ theo AJCEP

  1. C/O có màu rắng và phải làm trên khổ giấy A4.
  2. Một bộ C/O của ASEAN bao gồm một bản gốc mang dòng chữ “Original” ở góc trên cùng, bên tay phải của bản gốc C/O; và hai bản sao, một bản mang dòng chữ “Duplicate” và một bản mang dòng chữ “Tripplocate” ở góc trên cùng, bên tay phải của bản sao C/O (Phụ lục 7. Trong trường hợp của Nhật Bản, một bộ C/O chỉ bao gồm một bản gốc (Phụ lục 8).
  3. Một C/O phải mang số tham chiếu riêng của mỗi nơi cấp hoặc tổ chức cấp.
  4. Trường hợp có hóa đơn của nước thứ ba, hóa đơn này phải được thể hiện trên C/O, cùng với những thông tin khác như tên và địa chỉ của người cấp hóa đơn.
  5. Cam kết đối với nhũng khai báo trong C/O phải được người xuất khẩu điền vào ô số 11 đối với Mẫu C/O của các nước ASEAN và ô số 10 đối với Mẫu C/O của Nhật Bản. Chữ ký của người xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoăc chữ ký điện tử.
  6. Chữ ký trên C/O của cán bộ cấp C/O thuộc Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoăc chữ ký điện tử.
  7. C/O bản gốc có dòng chữ “Original” sẽ do người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan của nước thành viên nhập khẩu. Tổ chức cấp C/O sẽ lưu bản sao có dòng chữ “Duplicate”, và người xuất khẩu lưu bản sau có dòng chữ “Triplicate”.
  8. Cơ quan hải quan của nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận một C/O có ghi hai hay nhiều hóa đơn thương mại cấp cho cùng một chuyến hàng.
  9. Nhiều mặt hàng có thể được khai đồng thời trên một C/O với điều kiện mỗi mặt hàng đó phải là hàng hóa có xuất xứ.
  10. Trong trường hợp có nhiều mặt hàng được khai trên cùng một C/O, vướng mắc đối với một hoặc một số mặt hàng sẽ không làm ảnh hưởng hoặc trì hoãn việc áp dụng thuế suất ưu đãi và các thủ tục thông quan đối với những hàng hóa còn lại trên C/O đó. Khoản 5, Điều 6 của Phụ lục 4 sẽ được áp dụng đối với những mặt hàng có vướng mắc về xuất xứ.
Hướng dẫn kê khai C/O form AJ: tham khảo Phụ lục 9
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu D theo ATIGA

Hướng dẫn kê khai C/O mẫu D theo ATIGA


  1. C/O phải làm trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VIII. C/O phải được làm bằng tiếng Anh.
  2. Một bộ C/O bao gồm một bản gốc và hai bản sao các-bon.
  3. Mỗi C/O mang một số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O.
  4. Mỗi C/O mang chữ ký bằng tay và con dấu của Tổ chức cấp C/O.
  5. Bản C/O gốc do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản thứ hai do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản thứ ba do Người xuất khẩu lưu.

Hướng dẫn kê khai C/O form D: tham khảo Phụ lục IX
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

16/09/2019

Hướng dẫn xin cấp C/O điện tử

Bài viết sau sẽ hướng dẫn cụ thể các bước khai báo C/O điện tử trên eCosys

Hướng dẫn xin cấp C/O điện tử

1. Hướng dẫn đăng ký tham gia hệ thống ECOSYS

Bước 1: Đăng ký hồ sơ thương nhân điện tử và tài khoản tham gia Hệ thống eCosys
+ Chọn nút ĐẮNG KÝ trên Trang chủ của eCoSys.
+ Điều đầy đủ thông tin và ấn nút gửi
- Các mục * bắt buộc phải khai
- Tên đăng nhập mặc định là Mã số thuế của DN (mật khẩu do DN tự đặt)
Lưu ý: Sau khi đăng ký, nếu gặp dòng thông báo “Thông tin doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu” => doanh nghiệp gọi theo số điện thoại Hỗ trợ để được trợ giúp.
Bước 2: Đăng ký mua Bộ thiết bị chữ ký số.

2. Khai báo hồ sơ C/O điện tử

Truy cập Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ http://ecosys.gov.vn . Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản và mật khẩu.
Lưu ý: Tất cả thông tin phải khai báo bằng tiếng Anh hoặc chọn sẵn các thông tin có trên hệ thống.
Doanh nghiệp chọn Menu “Khai báo C/O / Khai báo C/O” để khai báo hồ sơ C/O.
Ở Tab C/O bạn cần nhập đầy đủ các thông tin theo form mẫu, lưu ý những ô có dấu * là bắt buộc phải nhập dữ liệu.
Chọn Form C/O có sẵn trong hệ thống.
Importing Country: Chọn nước nhập khẩu (chọn tên nước có sẵn trên hệ thống)
Export Declaration Number và Export Declaration Attached: Nhập số hiệu tờ khai hải quan và đính kè (nếu có)
Good consigned from: đây là phần dành cho thông tin Doanh nghiệp xuất khẩu thông tin DN lấy từ hồ sơ doanh nghiệp.
- Exporter’s Business Name: Tên Doanh nghiệp xuất khẩu
- Address line 1: ghi địa chỉ tiếng Anh của nhà xuất khẩu. Tối đa 70 ký tự
- Address line 2: không bắt buộc, chỉ ghi khi Address line 1 quá 70 ký tự khi không thể khai hết ở line 1. Thường thì khai Quận/ Huyện, Tỉnh/ Thành phố vào Address line 2.
Good consigned to:
- Consignee’s name: Tên đơn vị nhập khẩu hàng hóa
- Address line 1: ghi địa chỉ tiếng Anh của nhập khẩu. Tối đa 70 ký tự
- Address line 2: không bắt buộc, chỉ ghi khi Address line 1 quá 70 ký tự khi không thể khai hết ở line 1. Thường thì khai Quận/ Huyện, Tỉnh/ Thành phố vào Address line 2.
- Country: nước nhập khẩu
Transport Type: Hình thức vận chuyển (chọn các hình thức có sẵn trong hệ thống)
Port of Loading: chọn các cảng trong nước (nước xuất khẩu) có sẵn trong hệ thống, có thể nhập các cảng đi trong trường hợp hệ thống không có sẵn
Port of Discharge: chọn các cảng dỡ hàng (nước nhập khẩu) có sẵn trong hệ thống, chọn orthers nếu chưa rõ là cảng nào
Vessel’s Name/Aircraft etc và Transportation document attached: tên tàu và Bill vận chuyển (nếu có)
Departure date: Ngày tàu chạy
Phần hàng hóa:
- Exporting/ Importing HS Code: chọn Mã HS xuất khẩu/ nhập khẩu (chọn mã HS có sẵn trên hệ thống)
- Goods description: mô tả hàng hóa chi tiết
- Origin Criterion: Tiêu chí xuất xứ (Chọn các tiêu chí có sẵn trên hệ thống)
- Quantity/ Unit: trọng lượng hàng hóa. Chọn đơn vị tính có sẵn trên hệ thống
- Invoice Number/ Date: Số và ngày hóa đơn
- Mark and Number on package: ghi ký hiệu trên thùng (Không rõ ghi No Mark)
- Package Quantity: số thùng (Chọn đơn vị tính có sẵn trên hệ thống)
- FOB value: ghi rõ giá trị, mặc định là USD. Có thể chọn ngoại tệ khác
- Tích chọn hoặc không tích chọn Show FOB Value on C/O để thông báo cho chuyên viên phòng là có muốn hiển thị trị giá FOB trên C/O giấy hay không.
Chọn Save item sau khi khai báo để khai báo một dòng hàng, nếu có nhiều dòng hàng hóa thì khai tiếp rồi lại ấn add item.
Có thể ấn sửa hoặc xóa để sửa dòng hàng đã khai.
Khai báo Third Country Invoicing, Exhibition, Back to back C/O:
- Third Country Invoicing: khai báo chi tiết Company Name, Address, Country của bên hóa đơn thứ 3
- Tương tự với Exhibition C/O và Back to back C/O

3. Tải lên các mục đính kèm

Khi khai báo C/O có các mục cho phép tải lên tài liệu đính kèm: Export Declaration Attached (Đính kèm tờ khai Hải quan), Transport document Attached (Đính kèm số vận đơn), Document proving the origin status attached (Đính kèm bảng kê hàm lượng), Invoice Attached (Đính kèm hóa đơn).
Cách tải lên tài liệu đính kèm như sau:
- Ở mục cần tải lên tài liệu đính kèm, click chọn biểu tượng sau đó chọn file cần upload từ máy tính
- Hệ thống hiển thị yêu cầu bạn nhập mã pin của thiết bị để ký lên file đính kèm
- Chọn trong trường hợp cần sử dụng lại file đính kèm đã từng upload
- Danh sách các file upload lên được hệ thống tự động sắp xếp theo ngày. Doanh nghiệp có thể chọn ngày đã upload file, rồi click đúp vào file cần chọn để thực hiện chọn file
Khi chọn file hoặc file đã upload thành công, link của file trên hệ thống sẽ được hiển thị ở ô bên cạnh.

4. Ký và gửi duyệt hồ sơ

Sau khi nhập đầy đủ dữ liệu cho hồ sơ khai báo C/O bạn click chọn nút Ký và Gửi duyệt để gửi hồ sơ tới Phòng xuất nhập khẩu.
Ký và Gửi duyệt hồ sơ C/O xong, hồ sơ C/O của doanh nghiệp sẽ được chuyển sang trạng thái GĐDN đã duyệt.
Trong trường hợp chưa muốn gửi thì ấn lưu để Lưu tạm, trong trường hợp này thì phòng XNK sẽ không nhận được hồ sơ của doanh nghiệp.
Kiểm tra số C/O đã được cấp trên hệ thống.
Sau khi có số C/O Doanh nghiệp kết xuất in đơn xin C/O đã được cấp số và nộp cùng bộ hồ sơ theo yêu cầu Cơ quan quản lý cấp C/O.

5. Chỉnh sửa C/O

Trong giao diện Quản lý và tìm kiếm C/O phần II, Doanh nghiệp muốn chỉnh sửa hồ sơ nào có thể chọn nút
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Đạt XNK - Forwarder
Chuyên: Vận chuyển hàng quốc tế, Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói, Đại lý hải quan
VNT Logistics, Địa chỉ: Số 2 Bích Câu, Đống Đa, Hà Nội
Hotline: 0983.444.133 - 0949.418.698(Zalo/Skype)
Email: datvt@hanotrans.com.vn
Website: www.datxnk.com

13/09/2019

Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O

Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O

(1) Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(2) Phiếu ghi chép (Mẫu VCCI-HCM);
(3) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là một bản chính và ba bản copy).

12/09/2019

Hồ sơ đề nghị cấp C/O

Hồ sơ đề nghị cấp C/O


1. Chứng từ xuất khẩu

(1) Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(2) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);
(3) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu (Có xác nhận của thương nhân);
(4) Bản sao hóa đơn thương mại (Đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
(5) Bản sao B/L hoặc AWB hoặc chứng từ vận tải tương đương (Đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

2. Chứng từ chứng minh nguồn gốc

(1) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc xuất xứ không ưu đãi (Chọn mẫu Bảng kê khai NVL phù hợp: 8 mẫu khác nhau);
(2) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ (Phụ lục X của TT 05/2018/TT-BCT);
(3) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giát trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dung nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

11/09/2019

Hồ sơ thương nhân (xin cấp C/O lần đầu)

Hồ sơ thương nhân (xin cấp C/O lần đầu)

Lập, nộp 1 bộ hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu.
Hồ sơ thương nhân bao gồm:
(1) Thông tin của thương nhân;
(2) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O và mẫu dấu (Mẫu số 01 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(3) Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(4) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
(5) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu với cơ quan công an (nếu có).

09/09/2019

Các bước xác định xuất xứ hàng hóa

Các bước xác định xuất xứ hàng hóa


Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.

Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2;

Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số HS đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định);

Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam, ASEAN hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4;

Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5;

Bước 5: So sánh thuế xuất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất;

Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không;

Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điểu khoản đặc biệt sau:
- Quy định vi phạm cho phép (Derogation/ Tolerance/ De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ áp dụng theo tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa”;
- Quy định cộng gộp song phương;
- Quy định cộng gộp khu vực
- Quy định cộng gộp khác và các quy định mở rộng liên quan khác.
Nếu hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ tại bất kỳ bước nào thì làm hồ sơ xin cấp C/O. (Lưu ý: đảm bảo hàng xuất khẩu đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp của FTA để được hưởng ưu đãi thuế ở nước nhập khẩu).

Các biện pháp chứng nhận xuất xử tại Việt Nam

Các biện pháp chứng nhận xuất xứ tại Việt Nam


Hiện tại Việt Nam đang áp dụng hai cơ chế chứng nhận xuất xứ là: tự chứng nhận xuất xứ và chứng nhận xuất xứ bởi bên thứ ba (cấp giấy chứng nhận xuất xứ bởi cơ quan có thẩm quyền).

chung-nhan-xuat-xu

1. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ


Cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp giấy chứng nhận xuất xứ dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Cơ quan cấp C/O: 
Bộ Công thương là cơ quan quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

cap-chung-nhan-xuat-xu

2. Tự chứng nhận xuất xứ

Tự chứng nhận xuất xứ (Self – Cert) là hình thức thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ của hàng hóa theo quy định của pháp  luật.

Thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, căn cứ quy định của nước nhập khẩu về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Bộ Công Thương quy định tiêu chí lựa chọn thương nhân; quy trình, thủ tục tự chứng nhận xuất xứ; nghĩa vụ và trách nhiệm của thương nhân tự chứng nhận xuất xứ; cơ chế kiểm tra, xác minh việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của thương nhân và chế tài xử lý vi phạm.