9/4/19

MSDS là gì? Cách sử dụng / Bài 18

MSDS là gì? Cách sử dụng


Bảng chỉ dẫn về an toàn hàng hóa (Material Safety Data Sheet – MSDS) áp dụng cho những mặt hàng có thể gây nguy hiểm cho quá trình vận chuyển như: hàng cháy nổ, hóa chất dễ ăn mòn, hàng hóa có mùi, …

MSDS có tác dụng chỉ dẫn cho người vận chuyển thực hiện các quy trình an toàn hàng hóa trong quá trình sắp xếp hàng, hoặc xử lý hàng khi gặp sự cố.

Mặc dù thực phẩm chức năng, mỹ phẩm hoặc các loại thực phẩm dạng bột không phải là hóa chất nguy hiểm, nhưng khi vận chuyển vẫn yêu cầu bảng chỉ dẫn an toàn MSDS để kiểm tra các thành phần trong bảng chỉ dẫn có thực sự an toàn khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp hay không.

1. Sử dụng MSDS như thế nào?

MSDS do nhà sản xuất (hoặc người bán, người gửi hàng) cung cấp cho hãng vận chuyển (hãng tàu hoặc hãng hàng không). Các thông tin trên MSDS là có tính pháp lý trong xử lý các sự cố liên quan đến lô hàng nên thông tin cung cấp trên MSDS phải đảm bảo tính chính xác cao.
MSDS được gửi kèm với lô hàng trong suốt quá trình vận chuyển cho đến khi đến tay người nhập khẩu. Đối với hàng hóa là hóa chất, trong bộ hồ sơ hải quan nên có kèm theo MSDS (đóng dấu sao y của nhà nhập khẩu) để xác nhận rằng MSDS này đã được nhà nhập khẩu chấp nhận.

2. Nội dung của MSDS

Thông thường, một MSDS của hàng hóa chất sẽ được thể hiện các thông tin sau đây:

- CHEMICAL PRODUCT AND COMPANY IDENTIFICATION: Tên sản phẩm hóa học diễn giải và thông tin công ty hoặc đơn vị sản xuất sản phẩm đó (tên, địa chỉ, các liên hệ)

- COMPOSITION / INFORMATION ON INGREDIENTS: Thành phần hóa học và thông tin về các thành phần của hợp chất đó. Trong thành phần này chúng ta LƯU Ý thông tin về số CAS (Chimical Abstracts Service – Dịch vụ tóm tắt hóa chất) là chuỗi định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polymer, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim. Số CAS nhằm giúp chúng ta tìm kiếm thông tin liên quan về chất (tên gọi khác, công thức hóa học, phân loại độc tố …)

- PHYSICAL AND CHEMICAL PROPERTIES: Các tính chất vật lý và hóa học của hàng hóa chất đó (màu sắc, hình dạng bên ngoài, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt động nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, thành phần phần tram cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ, …)

- HAZARD IDENTIFICATION: Xác định mức độ nguy hiểm của các thành phần; Đưa ra những khuyến cáo rủi ro, tai nạn có thể xảy ra và chỉ dẫn an toàn

- FIRST AID MEASURES: Các biện pháp sơ cứu khẩn cẩn khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất

- FIRE FIGHTING MEASURES: Các biện pháp giảm thiểu rủi ro, tổn thất

- HANDLING AND STORAGE: Quy trình làm việc với hóa chất và hướng dẫn xử lý, các điều kiện bảo quản hóa chất

- EXPOSURE CONTROLS AND PERSONAL PROTECTION: Kiểm soát phơi nhiễm và bảo hộ các nhân khi tiếp xúc với hóa chất

- STABILITY: Tính ổn định

- TOXICOLOGICAL INFORMATION: Thông tin về độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên.

- ECOLOGICAL INFORMATION: Thông tin về tính sinh thái: Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường

- DISPOSAL INFORMATION: Thông tin hướng dẫn phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường

- TRANSPORTATION INFORMATION: Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển (được phép vận chuyển bằng hình thức nào, đường không hay đường biển, quy định an toàn trong quá trình đóng gói, vận chuyển như thế nào)

No comments:

Post a Comment

datvictor1606@gmail.com