7/16/19

Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không - Airway Bill / Bài 5

AWB (Airway Bill) – Quy trình phát hành và sử dụng vận đơn hàng không


Vận đơn hàng không (Air Way Bill – AWB) là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do người gửi hàng lập và được ký bởi người chuyên chở hoặc đại diện của họ xác nhận việc nhận hàng để chở hàng bằng máy bay.

AWB được phát hành theo bộ (liên). Một bộ vận đơn hàng không gồm 3 bản gốc (Original) và từ 6 đến 11 bản sao (đánh số copy 4, copy 5 … copy 11). Các bản gốc khác bản sao ở chỗ: bản gốc được in theo các màu khác nhau và in cả hai mặt, còn bản sao được in trên nền trắng, mặt sau để trống.

1. Chức của AWB

Khác với vận đơn đường biển, Airway Bill không có khả năng lưu thông, tức là không thể mua bán, chuyển nhượng và khi nhận hàng thi không cần xuất trình bản gốc Airway Bill (chỉ cần có Giấy báo hàng đến và Giấy giới thiệu). AWB có các chức năng sau đây:
(1) Là bằng chứng về việc nhận hàng để chở của hãng hàng không;
(2) Là một bằng chứng của một hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không;
(3) Là hóa đơn thanh toán cước phí;
(4) Là chứng từ bảo hiểm.

Nguyên nhân của việc AWB không có chứng năng sở hữu hàng hóa (không có khả năng lưu thông là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hóa được giao ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người nhập khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu.

2. Quy trình phát hành và sử dụng AWB

(1) Bản gốc 1 (Original 1) màu xanh lá cây – giao cho người chuyên chở (có chữ ký của người gửi hàng)
(2) Bản gốc 2 (Original 2) màu hồng – gửi cùng hàng hóa đến nơi đến cho người nhận (có chữ ký của người gửi hàng và người chuyên chở)
(3) Bản gốc 3 (Original 3) màu xanh da trời – giao cho người gửi hàng (có chữ ký của người chuyên chở)
(4) Bản copy 4 màu vàng – làm biên lai giao hàng ở nơi đến
(5) Bản copy 5 – cho sân bay đến
(6) Bản copy 6 – cho người chuyên chở thứ 3
(7) Bản copy 7 – cho người chuyên chở thứ 2
(8) Bản copy 8 – cho người chuyên chở thứ 1
(9) Bản copy 9 – cho đại lý
(10) Bản copy 10 và 11 – phụ thêm cho người chuyên chở
(11) Bản copy 12 – cho Hải quan

3. Nội dung chính của AWB

Mặt trước:
Gồm các ô để trống để người gửi hàng và người chuyên chở điền vào các thông tin cần thiết như:
(1) Số AWB, tên người chuyên chở (AWB NO., AIRLINES)
(2) Người gửi hàng (SHIPPER)
(3) Người nhận hàng (CONSIGNEE)
(4) Đại lý của người chuyên chở phát hành vận đơn (AGENT)
(5) Sân bay đi (AIRPORT OF DEPARTURE)
(6) Sân bay đến (AIRPORT OF DESTINATION)
(7) Số chuyên bay, ngày tháng … (FLIGHT NO., DATE)
(8) Tên hàng, trọng lượng, thể tích, kích thước … (DESCRIPTIONS, WEIGHT, VOLUME, DIMETION …)
(9) Mức cước và các chi phí khác, phương thức thanh toán … (RATE, CHARGES)
(10) Chữ ký của người gửi hàng hay đại lý (SIGNATURE)

Mặt sau:
Gồm hai mục lớn: Thông báo về giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở và điều kiên của hợp đồng, gồm các nội dung chủ yếu như: giới hạn trách nhiệm hiện hành của người chuyên chở, các định nghĩa, nguồn luật điều chỉnh, nghĩa vụ của người chuyên chở, quy định việc áp dụng biểu cước, việc báo tin hàng đến và giao hàng, thông tin báo tổn thất và khiếu nại với người chuyên chở …

No comments:

Post a Comment

datvictor1606@gmail.com