9/13/19

Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O /Bài 5

Hồ sơ đề nghị cấp lại C/O


(1) Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(2) Phiếu ghi chép (Mẫu VCCI-HCM);
(3) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là một bản chính và ba bản copy).

Đọc tiếp »

9/12/19

Hồ sơ đề nghị cấp C/O /Bài 4

Hồ sơ đề nghị cấp C/O


1. Chứng từ xuất khẩu

(1) Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 4 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(2) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);
(3) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu (Có xác nhận của thương nhân);
(4) Bản sao hóa đơn thương mại (Đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
(5) Bản sao B/L hoặc AWB hoặc chứng từ vận tải tương đương (Đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

2. Chứng từ chứng minh nguồn gốc

(1) Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc xuất xứ không ưu đãi (Chọn mẫu Bảng kê khai NVL phù hợp: 8 mẫu khác nhau);
(2) Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ (Phụ lục X của TT 05/2018/TT-BCT);
(3) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất); Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giát trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dung nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất); giấy phép xuất khẩu (nếu có); Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

Đọc tiếp »

9/11/19

Hồ sơ thương nhân (xin cấp C/O lần đầu) /Bài 3

Hồ sơ thương nhân (xin cấp C/O lần đầu)


Lập, nộp 1 bộ hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

(1) Thông tin của thương nhân;
(2) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O và mẫu dấu (Mẫu số 01 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(3) Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 của NĐ 31/2018/NĐ-CP);
(4) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
(5) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu với cơ quan công an (nếu có).

Đọc tiếp »

9/9/19

Các bước xác định xuất xứ hàng hóa / Bài 2

Các bước xác định xuất xứ hàng hóa


Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.

Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2;

Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số HS đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định);

Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam, ASEAN hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4;

Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5;

Bước 5: So sánh thuế xuất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất;

Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không;

Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điểu khoản đặc biệt sau:
- Quy định vi phạm cho phép (Derogation/ Tolerance/ De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ áp dụng theo tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa”;
- Quy định cộng gộp song phương;
- Quy định cộng gộp khu vực
- Quy định cộng gộp khác và các quy định mở rộng liên quan khác.
Nếu hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ tại bất kỳ bước nào thì làm hồ sơ xin cấp C/O. (Lưu ý: đảm bảo hàng xuất khẩu đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp của FTA để được hưởng ưu đãi thuế ở nước nhập khẩu).

Đọc tiếp »

Các biện pháp chứng nhận xuất xử tại Việt Nam / Bài 1

Các biện pháp chứng nhận xuất xứ tại Việt Nam


Hiện tại Việt Nam đang áp dụng hai cơ chế chứng nhận xuất xứ là: tự chứng nhận xuất xứ và chứng nhận xuất xứ bởi bên thứ ba (cấp giấy chứng nhận xuất xứ bởi cơ quan có thẩm quyền).

chung-nhan-xuat-xu

1. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ


Cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp giấy chứng nhận xuất xứ dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Cơ quan cấp C/O: 
Bộ Công thương là cơ quan quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

cap-chung-nhan-xuat-xu

2. Tự chứng nhận xuất xứ

Tự chứng nhận xuất xứ (Self – Cert) là hình thức thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ của hàng hóa theo quy định của pháp  luật.

Thực hiện Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, căn cứ quy định của nước nhập khẩu về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Bộ Công Thương quy định tiêu chí lựa chọn thương nhân; quy trình, thủ tục tự chứng nhận xuất xứ; nghĩa vụ và trách nhiệm của thương nhân tự chứng nhận xuất xứ; cơ chế kiểm tra, xác minh việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu của thương nhân và chế tài xử lý vi phạm.

Đọc tiếp »